0973826829

Quyết định số 73/QĐ-TĐC

0
Quyết định số 73/QĐ-TĐC

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG
——–

Số: 73/QĐ-TĐC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH

TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG VỀ VIỆC BAN HÀNH “HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN THỦ TỤC CẤP MÃ SỐ MÃ VẠCH”

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG

− Căn cứ Nghị định số 22/HĐBT ngày 8/2/1984 (nay là Chính phủ) về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;

− Căn cứ Quyết định số 45/2002/QĐ-TTg ngày 27/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định nội dung quản lý nhà nước về mã số mã vạch và cơ quan quản lý nhà nước về mã số mã vạch;

− Căn cứ Quyết định số 2373/2000/QĐ-BKHCNMT ngày 01/12/2000 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) về việc Quản lý mã số mã vạch;

− Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ ngày 18/9/2002;

− Theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức và Cán bộ và Giám đốc Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Hướng dẫn thực hiện thủ tục cấp mã số mã vạch”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông Trưởng Ban Tổ chức và cán bộ, Giám đốc Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng, Chánh văn phòng Tổng cục, Các Tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TỔNG CỤC TRƯỞNG
TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG

Nguyễn Hữu Thiện

 

HƯỚNG DẪN

THỰC HIỆN THỦ TỤC CẤP MÃ SỐ MÃ VẠCH

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 73/QĐ-TĐC ngày 11 tháng 10 năm 2002 của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng)

1. Quy định chung

1.1. Mã số mã vạch (MSMV) được dùng để nhận dạng tự động các đối tượng và vật phẩm, dịch vụ, tổ chức… (gọi tắt là vật phẩm), dựa trên việc ấn định một mã (số hoặc chữ- số) cho đối tượng cần phân định và thể hiện mã đó dưới dạng mã vạch để thiết bị đọc (máy quét) có thể đọc được và nhận biết được đối tượng đó một cách chính xác, nhanh chóng.

1.2. Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.2.1. Mã số: là một dãy các chữ số dùng để phân định vật phẩm.

1.2.2. Mã số EAN: là mã số tiêu chuẩn do EAN quốc tế quy định

Ghi chú: mã số EAN có thể bao gồm 13 chữ số- theo TCVN 6939: 2000 Mã số vật phẩm- Mã số tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN-VN 13)- Yêu cầu kĩ thuật hoặc 8 chữ số- theo TCVN 6940: 2000 Mã số vật phẩm- Mã số tiêu chuẩn 8 chữ số (EAN-VN8)- Yêu cầu kĩ thuật tuỳ theo đối tượng áp dụng.

1.2.3. Mã số quốc gia: là mã số do tổ chức EAN quốc tế cấp cho tổ chức thành viên. Mã số quốc gia của Việt Nam là 893.

1.2.4. Mã số doanh nghiệp: là mã số gồm mã số quốc gia và số phân định doanh nghiệp

Ghi chú: số phân định doanh nghiệp có thể là 4, 5 hoặc 6 số tuỳ theo quy mô của Doanh nghiệp- theo TCVN 6939: 2000 Mã số vật phẩm- Mã số tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN-VN 13)- Yêu cầu kĩ thuật.

1.2.5. Mã số vật phẩm: là mã số quy định cho vật phẩm gồm mã số doanh nghiệp và số phân định vật phẩm.

1.2.6. Mã số đơn vị gửi đi: là mã số quy định cho đơn vị gửi đi trong giao nhận và quản lý các đơn vị gửi đi – theo TCVN 6512: 1999 Mã số mã vạch vật phẩm- Mã số đơn vị gửi đi- Yêu cầu kĩ thuật).

1.2.7. Số kiểm tra: là số từ 0 đến 9 được tính theo một thuật toán trên cơ sở 12 số đầu đối với mã số EAN-VN 13- theo TCVN 6939: 2000 Mã số vật phẩm- Mã số tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN-VN 13)- Yêu cầu kĩ thuật hoặc 7 số đầu đối với mã số EAN-VN 8- theo TCVN 6940-2000 Mã số vật phẩm- Mã số tiêu chuẩn 8 chữ số (EAN-VN 8)- Yêu cầu kĩ thuật hoặc 13 số đối với mã số đơn vị gửi đi- theo TCVN 6512:1999 Mã số mã vạch vật phẩm- Mã số đơn vị gửi đi- Yêu cầu kĩ thuật.

Ví dụ về mã số EAN 13 chữ số: gồm 3 số đầu (893) là mã quốc gia, 5 số tiếp theo là số phân định doanh nghiệp, 4 số tiếp theo là số phân định vật phẩm và số cuối cùng là số kiểm tra.

Mã-số-mã-vạch

1.2.8. Ngân hàng mã số quốc gia Việt Nam: là tập hợp các mã số với số đầu 893.

1.2.9. Mã vạch: là một dãy các vạch song song và khoảng trống xen kẽ thể hiện mã số để máy quét có thể đọc được.

2. Hệ thống tổ chức cấp mã số mã vạch

Hệ thống tổ chức cấp MSMV bao gồm: Tổ chức tiếp nhận và xử lý hồ sơ, Tổ chức thẩm xét hồ sơ và Cơ quan cấp MSMV.

2.1. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ MSMV (Tổ chức tiếp nhận): Là tổ chức tự nguyện, có tư cách pháp nhân, có năng lực tổ chức thực hiện việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ, được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (Tổng cục TCĐLCL) chỉ định.

Tổ chức có nhu cầu được chỉ định làm tổ chức tiếp nhận phải nộp đơn (theo mẫu phụ lục 1) cho Tổng cục TCĐLCL. Nếu đạt các điều kiện thì Tổng cục TCĐLCL sẽ chỉ định làm tổ chức tiếp nhận.

2.2. Tổ chức thẩm xét hồ sơ MSMV: Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng (Trung tâm TCCL) thuộc Tổng cục TCĐLCL.

2.3. Cơ quan cấp MSMV: Tổng cục TCĐLCL.

3. Trình tự, thủ tục cấp mã số mã vạch

Việc cấp MSMV thực hiện theo trình tự và thủ tục sau đây:

3.1. Đăng ký sử dụng mã số mã vạch

3.1.1. Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân (sau đây gọi tắt là Doanh nghiệp) muốn sử dụng MSMV phải đăng ký sử dụng MSMV tại các tổ chức tiếp nhận nói ở điểm 2.1.

3.1.2. Hồ sơ đăng ký gồm có:

– Bản đăng ký sử dụng MSMV (theo mẫu Phụ lục 2). Khi có thay đổi nội dung đăng ký, Doanh nghiệp phải đăng ký lại trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày có thay đổi.

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh hoặc bản sao Quyết định thành lập đối với các tổ chức khác.

3.2. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký

Tổ chức tiếp nhận có trách nhiệm hướng dẫn các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng MSMV lập hồ sơ đăng ký sử dụng MSMV, tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký sử dụng MSMV.

Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tổ chức tiếp nhận phải chuyển hồ sơ đến Trung tâm TCCL.

3.3. Thẩm xét hồ sơ đăng ký

Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Trung tâm TCCL thẩm xét hồ sơ đăng ký sử dụng MSMV, đề xuất mã số doanh nghiệp và trình Tổng cục TCĐLCL.

3.4. Cấp MSMV

Sau khi nhận đủ hồ sơ do Trung tâm TCCL trình, Tổng cục TCĐLCL xem xét và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV cho Doanh nghiệp, vào sổ đăng ký và gửi thông báo cho Doanh nghiệp và các tổ chức có liên quan.

4. Sử dụng mã số mã vạch

Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV tự quy định số phân định vật phẩm và lập mã số cho các vật phẩm đó. MSMV được gắn/ghi trên vật phẩm, nhãn hiệu, bao bì, phương tiện vận chuyển và các tài liệu liên quan phù hợp với các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và các quy định hiện hành khác.

Danh mục các mã số vật phẩm phải đăng ký với Tổng cục TCĐLCL (theo mẫu phụ lục 3) thông qua tổ chức tiếp nhận.

Doanh nghiệp không được cho thuê, nhượng lại hoặc uỷ quyền sử dụng MSMV cho doanh nghiệp khác.

5. Thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch

Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV sẽ bị thu hồi và huỷ bỏ trong các trường hợp sau:

5.1. Doanh nghiệp ngừng sử dụng MSMV;

5.2. Doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản;

5.3. Doanh nghiệp vi phạm các nội quy cam kết sử dụng MSMV.

Tổng cục TCĐLCL ra Quyết định thu hồi hoặc huỷ bỏ Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV, thông báo cho doanh nghiệp và các tổ chức có liên quan.

Sau khi có Quyết định thu hồi hoặc huỷ bỏ Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV của Tổng cục TCĐLCL, Doanh nghiệp phải nộp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV cho Tổng cục TCĐLCL (thông qua tổ chức tiếp nhận).

6. Phí cấp mã số mã vạch

Doanh nghiệp nộp phí cấp, hướng dẫn sử dụng và duy trì MSMV cho Cơ quan thu phí theo quy định của Bộ Tài chính.

7. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại và bảo vệ quyền sử dụng mã số mã vạch.

Khi có phát hiện về sử dụng sai MSMV, Thanh tra Tổng cục TCĐLCL có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan để xử lý những trường hợp vi phạm này.

Khi có tranh chấp về sử dụng MSMV đã được đăng ký sử dụng, Tổng cục TCĐLCL chủ trì cùng với các cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết các tranh chấp, bảo vệ quyền sử dụng MSMV cho các doanh nghiệp.

PHỤ LỤC 1

TÊN TỔ CHỨC:
——–

Số…………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ngày tháng năm 200

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH LÀM TỔ CHỨC TIẾP NHẬN HỒ SƠ MSMV

Kính gửi: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Tên tổ chức:

Thuộc:

Địa chỉ:

Điện thoại:

Fax:

E-mail:

Sau khi nghiên cứu Hướng dẫn thực hiện thủ tục cấp MSMV (ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-TĐC ngày tháng năm 2002 của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, chúng tôi thấy rằng đơn vị mình đáp ứng được đầy đủ các điều kiện quy định tại điểm 2.1 của Hướng dẫn này.

(Tên tổ chức) đề nghị được chỉ định làm tổ chức tiếp nhận hồ sơ MSMV và cam đoan chấp hành đầy đủ các quy định trong hướng dẫn thực hiện thủ tục cấp MSMV.

THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC

(ký tên, đóng dấu)

 

Văn bản kèm theo gồm có:

– Quyết định thành lập của tổ chức.

– Các tài liệu khác (nếu có)

Nơi nhận:
– Như trên
– Lưu HS

PHỤ LỤC 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————-

ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG MÃ SỐ MÃ VẠCH

Kính gửi: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
(thông qua tổ chức tiếp nhận)

Doanh nghiệp chúng tôi là:

Tên tiếng Việt: 

Tên tiếng Anh: 

Địa chỉ: 

Điện thoại: ……… Fax: ……… E-Mail: ………

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Quyết định thành lập số………….. ngày…….. tháng …….. năm………….. Cơ quan cấp/quyết định……………………………………………………………………..

Chức năng chính của Sản xuất doanh nghiệp

Kinh doanh, thương mại

Dịch vụ

Chức năng khác Cụ thể:………………

Các chủng loại sản phẩm, dịch vụ: (viết trực tiếp hoặc kèm theo danh mục)

Chủng loại sản phẩm, dịch vụ đăng ký sử dụng MSMV:(viết trực tiếp hoặc kèm theo danh mục)

Người đại diện có thẩm quyền: ……… Chức vụ: ………

Điện thoại: ……… Fax: ……… E-Mail: ………

Người liên lạc:……… Chức vụ: …………………………………….

(Cán bộ kĩ thuật được chỉ định quản lý mã số mã vạch của doanh nghiệp)

Điện thoại: ……… Fax: ……… E-Mail: ………

Xin đăng ký sử dụng MSMV để áp dụng cho sản phẩm, dịch vụ nêu trên của Doanh nghiệp.

Doanh nghiệp cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản về sử dụng MSMV trong hướng dẫn thực hiện thủ tục cấp MSMV ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-TĐC ngày tháng năm 2002 của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và các Quy định khác có liên quan của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.

 

 

………….., Ngày…….. tháng…….. năm
Đại diện doanh nghiệp

(Ký tên và đóng dấu)

PHỤ LỤC 3

BẢNG ĐĂNG KÝ DANH MỤC MÃ SỐ EAN SỬ DỤNG CHO MÃ SỐ VẬT PHẨM

Kính gửi:

Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
(thông qua tổ chức tiếp nhận)

Tên doanh nghiệp:………………………………………………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp M: 893 ………………………………..

Xin đăng ký danh mục mã số EAN sử dụng cho mã số vật phẩm sau đây:

TT

Tên sản phẩm

Mã vật phẩm/thùng

Mã EAN-13/Mã ITF-14

Đặc điểm/Kích thước thùng

Bao gói/Số vật phẩm đóng gói

Đo lường

             
             
             
             
             
             
             
             
             
             

Tổng cộng: ………………………….. loại vật phẩm…………………. loại thùng.

 

 

………….., Ngày…….. tháng…….. năm
Đại diện doanh nghiệp

(Ký tên và đóng dấu)

Thủ tục chốt thuế chuyển quận, huyện khi thay đổi trụ sở

0
Thủ tục chốt thuế chuyển quận

Khi doanh nghiệp thực hiện thay đổi địa chỉ trụ sở sang một quận, huyện khác, vô hình chung, doanh nghiệp sẽ thay đổi luôn cơ quan quản lý thuế (các công ty do Cục thuế quản lý không bị ảnh hưởng bởi thủ tục thay đổi trụ sở công ty khác quận, huyện). Do đó trước khi tiến hành thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp cần làm thủ tục thông báo thay đổi cơ quan quản lý thuế (hay còn gọi là chốt thuế chuyển quận, huyện). Trong trường hợp doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở chính nhưng không thay đổi cơ quan quản lý thuế (thay đổi trụ sở trong cùng 1 quận, huyện) thì không cần phải thực hiện thủ tục này.

1. Thủ tục chốt thuế đổi trụ sở khác quận, huyện

Trường hợp 1: Chốt thuế chuyển quận, huyện trong cùng một tỉnh

Thành phần hồ sơ: Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST (ban hành kèm theo thông tư 156/2013). Trong hồ sơ ghi rõ thông tin cần thay đổi về địa điểm kinh doanh.

a) Người nộp thuế thuộc Cục thuế quản lý

Trong trường hợp người nộp thuế thuộc Cục thuế trực tiếp quản lý thì hồ sơ gửi đến Cục thuế để thực hiện các điều chỉnh về địa điểm kinh doanh. Cục thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật các thông thay đổi của doanh nghiệp vào hệ thống quản lý thuế. Thời hạn trong 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo.

b) Người nộp thuế thuộc Chi cục thuế quản lý

Trong trường hợp người nộp thuế thuộc Chi cục thuế trực tiếp quản lý thì hồ sơ cần lập 2 bộ (1 bộ gửi tới Chi cục thuế trực tiếp quản lý và 1 bộ gửi tới Chi cục thuế chuyển đến). Chi cục thuế chuyển đi có trách nhiệm lập thông báo người nộp thuế theo mẫu 09-MST (Ban hành kèm theo thông tư  80/2012) và gửi đến Chi cục thuế chuyển đến, Cục thuế trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

Trường hợp 2: Chốt thuế chuyển quận, huyện sang tỉnh khác

a) Tại nơi người nộp thuế chuyển đi

Hồ sơ bao gồm:

  • Thông báo chuyển địa điểm;
  • Giấy chứng nhận đăng ký thuế (Bản gốc);
  • Thông báo tình trạng kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp theo mẫu 09-MST (Ban hành kèm theo thông tư 80/2012);

Thời gian tiếp nhận:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ khai chuyển đổi địa điểm, cơ quan thuế thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký thuế và lập thông báo tình hình nộp thuế của doanh nghiệp theo mẫu 09-MST. Hồ sơ được lập thành 2 bản, 1 bản gửi cho doanh nghiệp và 1 bản được gửi cho cơ quan thuế chuyển đến.

b) Tại nơi người nộp thuế chuyển đến

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo địa chỉ mới, doanh nghiệp cần đăng ký thuế tại cơ quan thuế mới.

Hồ sơ đăng ký thuế tại Cục thuế (Chi cục thuế) chuyển đến:

  • Tờ khai đăng ký thuế (Ghi mã số thuế được cấp trước đó);
  • Bản sao Giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, … cơ quan có thẩm quyền nơi chuyển đến cấp;

Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ, chính xác, cơ quan thuế chuyển đến phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho doanh nghiệp.

Lưu ý:

Tất cả các hóa đơn chưa sử dụng hết có thông tin địa chỉ cũ, doanh nghiệp muốn sử dụng thì phải đóng dấu địa chỉ mới lên địa chỉ cũ và gửi thông báo điều chỉnh hóa đơn lên cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Nếu doanh nghiệp không muốn sử dụng hóa đơn đó nữa thì cần làm thủ tục hủy hóa đơn và in hóa đơn với thông tin địa chỉ mới.

2. Dịch vụ chốt thuế chuyển quận của Việt Luật

Doanh nghiệp đang cần thực hiện thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở doanh nghiệp. Doanh nghiệp đang cần thực hiện thủ tục chốt thuế chuyển quận trong tỉnh, khác tỉnh, liên hệ ngay với Việt Luật để được hỗ trợ.

Liên hệ báo giá: Hotline 0973 826 829

Hộ kinh doanh cá thể có con dấu không

0
Con dấu hộ kinh doanh cá thể

Bạn đọc hỏi:

Tôi mới thành lập hộ kinh doanh cá thể. Giờ tôi muốn khắc con dấu để giao dịch với các đối tác. Vậy thủ tục làm dấu cho hộ kinh doanh cá thể là gì? Tôi cần những gì để được cấp con dấu? Xin cảm ơn!

(Anh Trần Phước Vĩnh – Gia Lâm, Hà Nội)

Việt Luật trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Công ty Việt Luật, trong trường hợp khắc con dấu cho hộ kinh doanh của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Căn cứ tại Điều 1 Nghị định số: 58/2001/NĐ – CP về quản lý và sử dụng con dấu, con dấu được sử dụng trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, hội quần chúng, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang, cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam và một số chức danh nhà nước, cụ thể như sau:

“Điều 1. Con dấu được sử dụng trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, hội quần chúng, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang, cơ quan, tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam (dưới đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức) và một số chức danh nhà nước. Con dấu thể hiện vị trí pháp lý và khẳng định giá trị pháp lý đối với các văn bản, giấy tờ của các cơ quan, tổ chức và các chức danh nhà nước. Con dấu được quản lý theo quy định của Nghị định này.”

Căn cứ theo khoản 1 Điều 49 Nghị định số: 43/2010/NĐ – CP về đăng ký doanh nghiệp hộ kinh doanh không được quyền làm và sử dụng con dấu, vì vậy khi hộ kinh doanh của bạn khắc con dấu và sử dụng với mục đích kí hợp đồng (phần bên ký và đóng dấu) hoặc xuất hóa đơn (tại phần người bán hàng) và sử dụng như dấu pháp nhân (dấu tròn do Công an QLTTHC&ATXH cấp) là vi phạm pháp luật.

“Điều 49. Hộ kinh doanh

1. Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.”

Do đó, đối với hộ kinh doanh không có đầy đủ tư cách pháp nhân nên, hộ kinh doanh không được phép sử dụng dấu tròn. Tuy nhiên, hộ kinh doanh cá thể vẫn được phép sử dụng dấu vuông, dấu tượng trưng cho doanh nghiệp. Hộ kinh doanh cá thể vẫn được phép sử dụng dấu chữ ký, dấu logo để cung cấp thêm thông tin doanh nghiệp. Các mẫu dấu này không cần công bố trên cổng thông tin đăng ký kinh doanh quốc gia.

Để được cấp dấu tròn, bạn bắt buộc phải chuyển đổi loại hình kinh doanh sang doanh nghiệp. Các loại hình được phép sử dụng dấu tròn là công ty TNHH, công ty Cổ phần hoặc doanh nghiệp tư nhân.

Trên đây là nội dung tư vấn của Việt Luật về vấn đề con dấu hộ kinh doanh cá thể của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến – Số điện thoại liên hệ 0973.826.829 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

(Luật sư: Nguyễn Trọng Tấn – Giám đốc Công ty TNHH Tư Vấn Việt Luật)

Trân trọng!

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

0
Thực phẩm sạch

Ngày 02 tháng 02 năm 2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành về việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Theo những quy định ban hành tại nghị định số 15/2018/NĐ-CP, Tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đều phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động. Trong đó, “Điều kiện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm được quy định tại Khoàn 1, Điều 34, Luật An toàn thực phẩm”.

>> An toàn vệ sinh thực phẩm là gì?

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Cơ sở muốn được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm bắt buộc phải đạt các điều kiện sau:

1. Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại Chương IV của Luật An toàn thực phẩm;

2. Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Đối với cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khoẻ: ngoài quy định tại khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 20, khoản 1 Điều 21 Luật An toàn thực phẩm, cần đáp ứng thêm các điều kiện sau:

a) Phải thiết lập và duy trì hệ thống quản lý chất lượng để kiểm soát quá trình sản xuất và lưu thông phân phối nhằm bảo đảm mọi sản phẩm do cơ sở sản xuất đạt chất lượng theo tiêu chuẩn đã công bố và an toàn đối với người sử dụng cho đến hết hạn sử dụng;

b) Đủ nhân viên có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí công việc được giao và được huấn luyện đào tạo kiến thức cơ bản về GMP, về an toàn thực phẩm và kiến thức chuyên môn liên quan. Trưởng bộ phận sản xuất và trưởng bộ phận kiểm soát chất lượng phải là nhân sự chính thức, làm việc toàn thời gian cho cơ sở và độc lập với nhau. Người phụ trách chuyên môn của cơ sở phải có trình độ từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành Y, Dược, Dinh dưỡng, An toàn thực phẩm, Công nghệ thực phẩm và phải có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc tại lĩnh vực chuyên ngành có liên quan;

c) Hệ thống nhà xưởng, thiết bị và tiện ích phụ trợ được thiết kế, xây dựng, lắp đặt phù hợp với mục đích sử dụng, theo nguyên tắc một chiều, dễ làm vệ sinh, ngăn ngừa, giảm thiểu nguy cơ nhầm lẫn, tránh tích tụ bụi bẩn, ô nhiễm và các yếu tố ảnh hưởng bất lợi đến sản phẩm và thực hiện duy trì hoạt động vệ sinh hàng ngày;

d) Thực hiện và lưu đầy đủ hồ sơ, tài liệu về sản xuất, kiểm soát chất lượng, lưu thông phân phối để truy xuất được lịch sử mọi lô sản phẩm và hồ sơ ghi chép toàn bộ các hoạt động khác đã được thực hiện tại cơ sở;

đ) Mọi thao tác sản xuất phải thực hiện theo quy trình, hướng dẫn. Áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát trong quá trình sản xuất để phòng, tránh nguy cơ nhầm lẫn, ô nhiễm, nhiễm chéo. Ghi chép kết quả ngay khi thực hiện thao tác hoặc ngay sau khi hoàn thành công đoạn sản xuất vào hồ sơ;

e) Có bộ phận kiểm soát chất lượng để bảo đảm sản phẩm được sản xuất theo các điều kiện, quy trình phù hợp và đáp ứng tiêu chuẩn đã thiết lập; các phép thử cần thiết đã được thực hiện; nguyên vật liệu không được duyệt xuất để sử dụng, sản phẩm không được duyệt xuất bán khi chưa được đánh giá đạt chất lượng theo yêu cầu; sản phẩm phải được theo dõi độ ổn định;

g) Trong trường hợp kiểm nghiệm hoặc sản xuất theo hợp đồng thì bên nhận hợp đồng phải có đủ nhà xưởng, trang thiết bị và nhân sự đáp ứng yêu cầu bên giao và tuân thủ quy định của cơ quan quản lý có thẩm quyền về điều kiện kiểm nghiệm hoặc sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe;

h) Có quy trình quy định giải quyết khiếu nại, thu hồi sản phẩm, hoạt động tự kiểm tra; thực hiện theo quy trình và ghi chép, lưu giữ đầy đủ hồ sơ đối với các hoạt động này.

Xem thêm:

 

Trên đây là Điều kiện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, các tổ chức, cá nhân cần lưu ý khi cấp giấy chứng nhận.

Để biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

Hotline tư vấn:

Cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm: 0912 590 968
Dịch vụ khác: 0973 826 829

Ngoài ra, các bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ:

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VIỆT LUẬT

Địa chỉ: Tầng 5, Số 100 Thái Hà, Q. Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 024 39533666 (Giờ hành chính)
Di động: 0973 826 829 (Hỗ trợ 24/7)
Website: http://www.tuvanvietluat.com.vn/
Email: info.vietluat@gmail.com

10 đối tượng không cần giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

0
Bánh mì
Bán bánh mì lưu động không phải xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm (Ảnh minh họa)

Theo nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành về việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm, ngoài 10 đối tượng không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm thì tất cả các cơ sở khác bắt buộc phải có giấy chứng nhận này.

Dưới đây là 10 đối tượng (cơ sở) không cần giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm (vs attp) khi sản xuất và kinh doanh.

10 loại cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm sau không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

  1. Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
  2. Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
  3. Sơ chế nhỏ lẻ;
  4. Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
  5. Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
  6. Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
  7. Nhà hàng trong khách sạn;
  8. Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
  9. Kinh doanh thức ăn đường phố;
  10. Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.

Trên đây là 10 đối tượng (cơ sở) không thuộc diện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Các tổ chức, cá nhân nào thuộc một trong những diện trên có thể hoạt động bình thường, ngay kể khi không có loại giấy chứng nhận này.

Nếu cơ sở kinh doanh của bạn không thuộc 10 đối tượng này, bạn cần đăng ký ngay “Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm” để tránh bị xử lý vi phạm hành chính khi có các cơ quan chức năng kiểm tra.

Để tư vấn xin cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm (vs attp), liên hệ ngay với Việt Luật để được hỗ trợ.

Hotline tư vấn:

Cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm: 0912 590 968
Dịch vụ khác: 0973 826 829

Ngoài ra, các bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ:

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VIỆT LUẬT

Địa chỉ: Tầng 5, Số 100 Thái Hà, Q. Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 024 39533666 (Giờ hành chính)
Di động: 0973 826 829 (Hỗ trợ 24/7)
Website: http://www.tuvanvietluat.com.vn/
Email: info.vietluat@gmail.com

 

Danh sách mã số mã vạch của các nước

0
Danh-sách-mã-số-mã-vạch-các-nước

Hiện tại, rất nhiều các sản phẩm của các nước trên thế giới đang được lưu hành rộng rãi tại Việt Nam. Các sản phẩm, hàng hóa xuất sứ từ phương tây như Anh, Pháp, Đức, Mỹ cho tới các nước phương đông như Nhật Bản, Hàn Quốc đều có mã số mã vạch riêng cho từng quốc gia.

Dưới đây là danh sách mã số mã vạch của các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Việt Luật mời các bạn tham khảo.

000 – 019 GS1 Mỹ (United States) USA
020 – 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
030 – 039 GS1 Mỹ (United States)
040 – 049 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
050 – 059 Coupons
060 – 139 GS1 Mỹ (United States)
200 – 299 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
300 – 379 GS1 Pháp (France) mã vạch sản phẩm của Pháp
380 GS1 Bulgaria
383 GS1 Slovenia
385 GS1 Croatia
387 GS1 BIH (Bosnia-Herzegovina)
400 – 440 GS1 Đức (Germany)
450 – 459 & 490 – 499 GS1 Nhật Bản (Japan) đầu số mã vạch của Nhật
460 – 469 GS1 Liên bang Nga (Russia: 460, 461, 462, 463, 464, 465, 466, 467, 468, 469)
470 GS1 Kurdistan
471 GS1 Đài Loan (Taiwan)
474 GS1 Estonia
475 GS1 Latvia
476 GS1 Azerbaijan
477 GS1 Lithuania
478 GS1 Uzbekistan
479 GS1 Sri Lanka
480 GS1 Philippines
481 GS1 Belarus
482 GS1 Ukraine
484 GS1 Moldova
485 GS1 Armenia
486 GS1 Georgia
487 GS1 Kazakhstan
489 GS1 Hong Kong
500 – 509 GS1 Anh Quốc – Vương Quốc Anh (UK)
520 GS1 Hy Lạp (Greece)
528 GS1 Li băng (Lebanon)
529 GS1 Đảo Síp (Cyprus)
530 GS1 Albania
531 GS1 MAC (FYR Macedonia)
535 GS1 Malta
539 GS1 Ireland
540 – 549 GS1 Bỉ và Lúc xăm bua (Belgium & Luxembourg: 540, 541, 542, 543, 544, 545, 546, 547, 548, 549)
560 GS1 Bồ Đào Nha (Portugal)
569 GS1 Iceland
570 – 579 GS1 Đan Mạch (Denmark: 570, 571, 572, 573, 574, 575, 576, 577, 578, 579)
590 GS1 Ba Lan (Poland)
594 GS1 Romania
599 GS1 Hungary
600 – 601 GS1 Nam Phi (South Africa)
603 GS1 Ghana
608 GS1 Bahrain
609 GS1 Mauritius
611 GS1 Ma Rốc (Morocco)
613 GS1 An giê ri (Algeria)
616 GS1 Kenya
618 GS1 Bờ Biển Ngà (Ivory Coast)
619 GS1 Tunisia
621 GS1 Syria
622 GS1 Ai Cập (Egypt)
624 GS1 Libya
625 GS1 Jordan
626 GS1 Iran
627 GS1 Kuwait
628 GS1 Saudi Arabia
629 GS1 Tiểu Vương Quốc Ả Rập (Emirates)
640 – 649 GS1 Phần Lan (Finland)
690 – 695 GS1 Trung Quốc (China: 690, 691, 692, 693, 694, 695) là đầu số mã vạch hàng trung quốc
700 – 709 GS1 Na Uy (Norway)
729 GS1 Israel
730 – 739 GS1 Thụy Điển (Sweden)
740 GS1 Guatemala
741 GS1 El Salvador
742 GS1 Honduras
743 GS1 Nicaragua
744 GS1 Costa Rica
745 GS1 Panama
746 GS1 Cộng hòa Đô mi nic (Dominican Republic)
750 GS1 Mexico
754 – 755 GS1 Canada
759 GS1 Venezuela
760 – 769 GS1 Thụy Sĩ (Switzerland)
770 GS1 Colombia
773 GS1 Uruguay
775 GS1 Peru
777 GS1 Bolivia
779 GS1 Argentina
780 GS1 Chi lê (Chile)
784 GS1 Paraguay
786 GS1 Ecuador
789 – 790 GS1 Brazil
800 – 839 GS1 Ý (Italy)
840 – 849 GS1 Tây Ban Nha (Spain)
850 GS1 Cuba
858 GS1 Slovakia
859 GS1 Cộng hòa Séc (Czech) là đầu mã số mã vạch Cộng hòa Séc
GS1 YU (Serbia & Montenegro)
865 GS1 Mongolia
867 GS1 Bắc Triều Tiên (North Korea)
868 – 869 GS1 Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey)
870 – 879 GS1 Hà Lan (Netherlands)
880 GS1 Hàn Quốc (South Korea) là 3 số đầu mã hàng của Hàn Quốc
884 GS1 Cam pu chia (Cambodia)
885 GS1 Thái Lan (Thailand) 3 số đầu của mã sản phẩm hàng hóa Thái Lan
888 GS1 Sing ga po (Singapore)
890 GS1 Ấn Độ (India)
893 GS1 Việt Nam (thuộc Châu Á)
899 GS1 In đô nê xi a (Indonesia)
900 – 919 GS1 Áo (Austria)
930 – 939 GS1 Úc (Australia)
940 – 949 GS1 New Zealand
950 GS1 Global Office
955 GS1 Malaysia
958 GS1 Macau
977 Dãy số tiêu chuẩn quốc tế dùng cho ấn bản định kỳ/ International Standard Serial Number for Periodicals (ISSN)
978 Số tiêu chuẩn quốc tế dành cho sách/ International Standard Book Numbering (ISBN)
979 Số tiêu chuẩn quốc tế về sản phẩm âm nhạc/ International Standard Music Number (ISMN)
980 Refund receipts/ giấy biên nhận trả tiền
981 – 982 Common Currency Coupons/ phiếu, vé tiền tệ nói chung
990 – 999 Coupons/ Phiếu, vé

Khai tăng bảo hiểm cho doanh nghiệp

0
bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội (Ảnh minh họa)

Khi có sự thay đổi về mặt nhân sự công ty cần thực hiện các thủ tục báo tăng, báo giảm bảo hiểm xã hội (BHXH) cho nhân viên.

Thủ tục tăng bảo hiểm cho doanh nghiệp

Đối với Báo tăng nhân viên, Hồ sơ cần chuẩn bị như sau:

  • Hợp đồng lao động giữa công ty với nhân viên, HĐLĐ có ký tên, đóng dấu;
  • Bảng thanh toán tiền lương cho nhân viên, chỉ cung cấp trong trường hợp báo tăng lùi so với thời điểm hiện tại;
  • Thông tin của nhân viên báo tăng.

Nơi nộp hồ sơ báo tăng BHXH:

Sau khi điền đầy đủ thông tin theo Mẫu PGNHS 600 hoặc 600a và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu, có 02 phương thức để Khách hàng có thể nộp hồ sơ như sau:

  • Nộp trực tiếp tại cơ quan BHXH quản lý công ty.
  • Nộp trực tuyến qua mạng

Thời gian giải quyết hồ sơ báo tăng BHXH:

Trong vòng 10 ngày làm việc sẽ nhận được kết quả.

Đối với báo tăng: Sẽ nhận được Sổ BHXH và thẻ BHYT, nếu nhân viên báo tăng trước đây đã từng tham gia Bảo hiểm xã hội và đã có sổ BHXH thì chỉ nhận được thẻ BHYT. Vì mỗi một người lao động tham gia BHXH chỉ được cấp 01 sổ BHXH, trong trường hợp người lao động làm mất hoặc thất lạc thì phải làm hồ sơ xin cấp lại sổ BHXH.

Quý khách đang cần khai tăng bảo hiểm cho doanh nghiệp, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hướng dẫn cụ thể cho từng trường hợp.

>>> HOTLINE: 0973 826 829 <<<

Ngoài ra, quý khách có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ:

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VIỆT LUẬT

Địa chỉ: Tầng 5, Số 100 Thái Hà, Q. Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 024 39533666 (Giờ hành chính)
Di động: 0973 826 829 (Hỗ trợ 24/7)
Website: http://www.tuvanvietluat.com.vn/
Email: info.vietluat@gmail.com

Mở mã bảo hiểm mới cho doanh nghiệp

0
bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội (Ảnh minh họa)

Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn.

Hồ sơ mở mã bảo hiểm mới cho doanh nghiệp.

a) Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT;
b) Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN;
c) Bảng kê thông tin;

Nơi đóng: Đóng theo địa bàn.

Đơn vị đóng trụ sở chính ở địa bàn tỉnh nào thì đăng ký tham gia đóng BHXH tại địa bàn tỉnh đó theo phân cấp của cơ quan BHXH tỉnh. (Đăng ký cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý theo địa bàn đăng ký trên giấy phép đăng ký kinh doanh).

Chi nhánh của doanh nghiệp đóng BHXH tại địa bàn nơi cấp giấy phép kinh doanh cho chi nhánh.

Thời gian: Thời gian giải quyết hồ sơ

− Cấp thẻ BHYT: 7 ngày làm việc;
− Cấp sổ BHXH: 20 ngày làm việc;
− Thay đổi điều kiện đóng phát sinh truy thu: 30 ngày làm việc;

Mức đóng và trách nhiệm đóng

− Từ 01/01/2017 mức đóng bảo hiểm bắt buộc có sự thay đổi do lương tối thiểu vùng năm 2017 tăng.
− Mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm bao gồm: Lương + phụ cấp.

Quý khách đang cần đăng ký bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tự nguyện, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hướng dẫn cụ thể cho từng trường hợp.

>>> HOTLINE: 0973 826 829 <<<

Ngoài ra, quý khách có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ:

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VIỆT LUẬT

Địa chỉ: Tầng 5, Số 100 Thái Hà, Q. Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 024 39533666 (Giờ hành chính)
Di động: 0973 826 829 (Hỗ trợ 24/7)
Website: http://www.tuvanvietluat.com.vn/
Email: info.vietluat@gmail.com

Đối tượng bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội

0
bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội (Ảnh minh họa)

3. Đối tượng bắt buộc phải đóng BHXH

Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.

Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:

a) Ốm đau;
b) Thai sản;
c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
d) Hưu trí;
đ) Tử tuất.

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động.

a) Đối tượng bắt buộc đóng BHXH là người lao động

− Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

− Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện từ ngày 01/01/2018);

− Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức;

− Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu đối với trường hợp BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân bàn giao cho BHXH tỉnh;

− Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

− Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

Mức đóng bằng tiền lương hàng tháng: 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

b) Mức đóng BHXH là người lao động

Đối tượng bắt buộc đóng BHXH Mức đóng bằng tiền lương hàng tháng Mức đóng bằng mức lương cơ sở

− Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động.

− Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện từ ngày 01/01/2018).

− Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức.

− Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu đối với trường hợp BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân bàn giao cho BHXH tỉnh.

− Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

− Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

8 % vào quỹ hưu trí và tử tuất
− Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. 8 % vào quỹ hưu trí và tử tuất
− Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định số 115/2015 về BHXH bắt buộc được áp dụng đối với các hợp đồng sau:

a) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức sự nghiệp được phép đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

c, Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề;

d, Hợp đồng cá nhân.

22% của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài, đối với người lao động đã có quá trình tham gia BHXH bắt buộc 22% của 02 lần mức lương cơ sở đối với người lao động chưa tham gia BHXH bắt buộc hoặc đã tham gia BHXH bắt buộc nhưng đã hưởng BHXH một lần.
− Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quy định tại Khoản 4 Điều 123 Luật BHXH; 22% mức tiền lương tháng đóng BHXH của người lao động trước đó đối với người lao động đã có quá trình tham gia BHXH bắt buộc 22% của 02 lần mức lương cơ sở đối với người lao động chưa tham gia BHXH bắt buộc hoặc đã tham gia BHXH bắt buộc nhưng đã hưởng BHXH một lần.
− Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (thực hiện từ ngày 01/01/2018 theo quy định của Chính phủ). thực hiện theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của BHXH Việt Nam. thực hiện theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
− Người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc còn thiếu tối đa 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tuất hằng tháng.

− Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:

1. Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

2. Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện từ ngày 01/01/2018);

3. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức;

4. Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu đối với trường hợp BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân bàn giao cho BHXH tỉnh;

5. Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

6. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

7. Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định 115/2015 về BHXH bắt buộc được áp dụng đối với các hợp đồng sau:

a) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức sự nghiệp được phép đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

b) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

c) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề;

d) Hợp đồng cá nhân.

8. Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quy định tại Khoản 4 Điều 123 Luật BHXH;

9. Người lao động quy định tại các Điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 và 1.6 Khoản này được cử đi học, thực tập, công tác trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương ở trong nước thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc;

22% mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của người lao động trước khi nghỉ việc hoặc chết vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:

1. Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

2. Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện từ ngày 01/01/2018);

3. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức;

4. Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu đối với trường hợp BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân bàn giao cho BHXH tỉnh;

5. Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

3% vào quỹ ốm đau và thai sản;

14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn;   14% ào quỹ hưu trí và tử tuất cho người lao động

Quý khách đang cần biết thêm thông tin chi tiết về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tự nguyện, bảo hiểm y tế, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hướng dẫn cụ thể cho từng trường hợp.

>>> HOTLINE: 0973 826 829 <<<

Ngoài ra, quý khách có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ:

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VIỆT LUẬT

Địa chỉ: Tầng 5, Số 100 Thái Hà, Q. Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 024 39533666 (Giờ hành chính)
Di động: 0973 826 829 (Hỗ trợ 24/7)
Website: http://www.tuvanvietluat.com.vn/
Email: info.vietluat@gmail.com

Bảo hiểm xã hội là gì?

0
bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội (Ảnh minh họa)

1. Bảo hiểm xã hội (BHXH) là gì?

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

2. Vai trò của bảo hiểm xã hội

BHXH có vai trò ổn định thu nhập cho người lao động và gia đình họ.

Tăng cường mối quan hệ giữa Nhà nước, người sử dụng lao động và người lao động, mối quan hệ ràng buộc, chặt chẽ, chia sẽ trách nhiệm, chia sẽ rủi ro chỉ có được trong quan hệ của BHXH.

BHXH thể hiện chủ nghĩa nhân đạo cao đẹp.

BHXH thể hiện truyền thống đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau tương thân tương ái của cộng đồng
BHXH góp phần thực hiện bình đẳng xã hội.

Đối với các doanh nghiệp, khi những người lao động không may gặp rủi ro thì đã được chuyển giao cho cơ quan BHXH chi trả. Nhờ vậy tình hình tài chính của các doanh nghiệp được ổn định hơn. Hệ thống BHXH đã bảo đảm ổn định xã hội tạo tiền đề để phát triển kinh tế thị trường.

Khi tham gia BHXH cho người lao động sẽ phát huy tinh thần trách nhiệm, gắn bó tận tình của người lao động trong các doanh nghiệp làm cho mối quan hệ thị trường lao động được trở nên lành mạnh hơn, thị trường sức lao động vận động theo hướng tích cực góp phần xây dựng và có kế hoạch phát triển chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trường.

Quỹ BHXH do các bên tham gia đóng góp được tích tụ tập trung rất lớn, phần quỹ nhàn rỗi được đem đầu tư cho nền kinh tế tạo ra sự tăng trưởng, phát triển kinh tế và tạo công ăn việc làm cho người lao động.

BHXH vừa tạo động lực cho các thành phần kinh tế phát triển nhưng mặt khác tạo ra sự bình đẳng giữa các tầng lớp dân cư thông qua hệ thống phân phối lại thu nhập góp phần lành mạnh hóa thị trường lao động.

Quý khách đang cần tư vấn về bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp của mình, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hướng dẫn cụ thể cho từng trường hợp.

>>> HOTLINE: 0973 826 829 <<<

Ngoài ra, quý khách có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ:

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VIỆT LUẬT

Địa chỉ: Tầng 5, Số 100 Thái Hà, Q. Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 024 39533666 (Giờ hành chính)
Di động: 0973 826 829 (Hỗ trợ 24/7)
Website: http://www.tuvanvietluat.com.vn/
Email: info.vietluat@gmail.com

GIẤY PHÉP DOANH NGHIỆP

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG

>>> HOTLINE <<<<

0973 826 829
(Mr. Tấn)
Email: info.vietluat@gmail.com

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VIỆT LUẬT

Tầng 5, Số 100 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội
024 39 533 666 (Giờ hành chính)
0973 826 829 (Hỗ trợ 24/7)